[Quảng Bình] Học chứng chỉ an toàn lao động trong vận hành lò hơi tại Quảng Bình

[Quảng Bình] Học chứng chỉ an toàn lao động trong vận hành lò hơi

 tại Quảng Bình

Một số ứng dụng của lò hơi:
  • Hệ thống nấu ăn, bếp ăn công nghiệp nấu bằng hơi.
  • Bể bơi nước nóng bốn mùa, mạng nước nóng cho khu vui chơi chơi và nhà hàng, khách sạn, trường học.
  • Khu phục hồi chức năng.
  • Hệ thống xông hơi, massage.
  • Hệ thống làm bánh phở, bún, bánh ướt và các loại thực phẩm khác.
  • Giặt là trong nhà máy may.
  • Hấp, sấy, thanh trùng, tiệt trùng trong các nhà máy thực phẩm, đồ uống.
  • Sấy gỗ, sấy xốp, sấy bột cá thức ăn gia súc, hấp mây tre đan.
  • Hệ thống nồi nấu rượu.
Từ ứng dụng của lò hơi trong sản xuất ta có thể thấy rằng lò hơi đống vai trò quan trọng trong cuộc sống, vậy làm thế nào để vận hành lò hơi một cách an toàn và hiệu quả, hãy tham gia ngay khóa học An toàn lao động trong vận hành lò hơi của trường Kỹ Thuật Đất Việt.



1. Mục tiêu huấn luyện an toàn lao động trong vận hành lò hơi:
- Nắm rõ sự vận hành và cách tổ chức bảo dưỡng và xử lý của nồi hơi.
- Thực hiện được các thao tác vận hành và xử lý nồi hơi.
- Hiểu và biết cách đảm bảo an toàn trong vận hành nồi hơi
Khi tham gia vào môn huấn luyện an toàn trong vận hành lò hơi tại Đà Nẵng, học viên sẽ nắm rõ:
+ Các khái niệm cơ bản về nhiệt và truyền nhiệt
+ Cấu tạo chung và các thông số đặc trưng của nồi hơi
+ Cấu tạo của nồi hơi mà người lao động đang vận hành
+ Các thiết bị phụ, cơ cấu đo kiểm lắp trên nồi hơi đang vận hành như:
  • Van an toàn
  • Áp kế
  • Ống thủy
  • Van xả đáy
  • Rơ le áp suất
  • Hệ thống kiểm soát mực nước
  • Các van khóa, van 1 chiều
  • Hệ thống cấp nước
  • Hệ thống đốt nhiên liệu
  • Hệ thống gió – khói
  • Nước cấp và hệ thống sử lý nước
  • Và các sự cố khi vận hành nồi hơi
Mọi nhu cầu về học chứng chỉ an toàn lao động trong vận hành lò hơi tại Đà Nẵng hay cần tư vấn thêm thông tin các bạn vui lòng liên hệ: Phòng tuyển sinh (Ms. Lai) - 0945228844.
2. Quy trình học vận hành lò hơi an toàn:
* Kiểm tra hệ thống lò hơi:
Trước khi vận hành cần kiểm tra các bộ phận sau:
  • Các loại van, hệ thống cấp nước, hệ thống nhiên liệu đã lắp đạt đúng quy trình... phải đảm bảo các van kín và đóng, mở đẽ dàng.
  • Các thiết bị đo lường, an toàn và tự động phải lắp đặt đúng theo yêu cầu như:
  • + Áp kế phải có vạch đỏ chỉ áp suất làm việc  tối đa cho phép.
  • + Ống thủy sáng phải có vạch đỏ chỉ mức nước trung bình, mức nước cao nhất và mức nước thấp nhất. Hai mức nước này bằng mức nước trung bình (khoảng 50mm).
  • + Van an toàn được điều chỉnh áp suất hoạt động theo quy phạm:
  • ++ Van làm việc: Ở mức Plv +0.2 kg/cm2.
  • ++ Van kiểm tra: Ở mức Plv +0.3 kg/cm2.
  • + Các hệ thống tự động phải hoạt động tốt.
  • Kiểm tra toàn bộ phần thiết bị áp lực của lò hơi xem có hư hỏng không, nếu phát hiện có sự cố, ngừng ngay lò, tiến hành kiểm tra, sửa chữa để đảm bảo an toàn cho người lao động.
* Sấy lò và kiểm tra lò:
  • Trước khi đưa vào sử dụng cần sấy và kiểm tra bên trong lò, vệ sinh sạch sẽ cặn lò.
  • Hóa chất dùng để vệ sinh lò là Natrihydroxyt (NaOH) hoặc Trinatri photphat (Na3PO4) với tính chất, lồn độ kiềm của nước lò:
  • + Đối với NaOH: 3.4%.
  • + Đối với Na3PO4: 2.3%.
  • Các loại hóa chất trên khi dùng phải pha chế thành dung dịch với nồng độ 20%, không bỏ hóa chất ở trạng thái rắn trực tiếp vào trong lò.
  • Việc sấy và kiềm lò hơi được thực hiện như sau:
  • + Bơm dung dịch hoá chất vào nồi, mở van xả le để thoát khí ra ngoài.
  • + Bơm cấp nước vào nồi đến vạch cao nhất của ống thuỷ.
  • + Các công việc tiếp theo thực hiện như việc chuẩn bị vận hành lò và khởi động đốt lò.
  • + Trong thời gian vào khoảng 6¸ 8h duy trì việc đốt lò ngọn lửa nhỏ và không cho tăng áp lực bằng cách xả hơi ra ngoài theo van xả le hoặc van cấp hơi. Cấp thêm nước vào lò nếu mức nước tụt xuống.
  • + Đóng van xả le, van an toàn, hoặc van hơi và tăng cường chế độ đốt để nâng dần áp suất của lò từ 0 (Plv -2)KG/cm2 trong vòng 6h. Khi áp suất lò hơi đã đạt (Plv-2)KG/cm2 duy trì ở áp suất đó trong 12 đến 24 giờ.
  • + Trong thời gian sấy và kiềm lò luôn giữ mực nước của lò ở vạch cao nhất trong ống thuỷ sáng.
  • + Ngừng đốt lò cho lò giảm áp và nguội dần , khi áp suất của lò = 0KG/cm2 và nhiệt độ của nước lò < 700 thì mở van xả tháo hết nước ra ngoài.
  • + Khi lò hơi đã nguội hẳn bơm đầy nước sạch vào lò bằng cách gạt núm điều khiển bơm bằng tay, sau đó xả hết. Bơm như vậy cho đủ 3 lần thì công việc kiềm lò kết thúc.
* Nhóm lò:
  • Chuẩn bị nhóm lò:
Tiến hành các thao tác sau:
  • + Van xả, van hơi, van an toàn đóng lại, mở van xả khí để thoát khí, mở các van cấp nước cho lò, mở van van lưu thông với ống thuỷ, mở van 3 ngả của áp kế.
  • + Đóng điện trong tủ đèn nguồn báo hiệu sáng bật bơm ở chế độ bằng tay.Bơm nước vào cho đến vạch quy định mức thấp nhất của ống thuỷ, kiểm tra độ kín của các van và mặt bích.
  • + Đóng van cấp nước vào lò. mở van bơm nước vào bịnh cấp nước trung gian, khi đầy thì đóng lại.
  • + Kiểm tra mức nước trong bể nước mềm nếu nước cạn sẽ không thể khởi động được vòi đốt
  • + Đưa nhiên liệu vào buồng đốt theo phương pháp sau:
    • Nếu đốt củi: Rải một lớp củi khô chẻ nhỏ bên dưới, củi to chất bên trên.
    • Nếu đốt than: Rải một lớp than mỏng xung quanh buồng đốt, ở giữa chất củi khô.
    • Mở cửa cho than, cửa gió, lá chắn khói cho lò được thông gió tự nhiên khoảng 15 phút.
  • Nhóm lò:
  • + Dùng giẻ khô tẩm dầu mồi lửa và đưa vào buồng đốt. Khi củi đã cháy toàn diện và trên mặt ghi lò đã phủ một lớp than nóng thì ta cho tiếp một lớp than mỏng lên trên sau đó phải đóng cửa lò, cửa gió lại để cho gió thổi yếu. Thời gian nhóm lò được thực hiện từ từ và kéo dài khoảng 40 phút.
  • + Khi lò đã xuất hiện hơi nước thì đóng các van lại,cho tăng sức hút và quá trình cháy, kiểm tra tình trạng các van.Thông rửa ống thuỷ, áp kế khi áp suất hơi từ 1÷1,5kG/cm2 và quan sát sự hoạt động của chúng. Khi áp suất lò đạt 2kG/cm2 thận trọng dùng cờ lê tay ngắn vặn chặn các đai ốc trong phạm vi lò hơi. Khi áp suất lò đạt mức áp suất làm việc tối đa, kiểm tra hệ thống cấp nước cho lò bằng cách mở van hơi, van nước nối giữa lò và bình cấp nước trung gian, nếu thấy nước được cấp vào lò là bình thường. Nâng áp suất lò lên làm việc của van an toàn, van an toàn phải làm việc và kim áp kế sẽ vượt quá vạch đỏ một chút.
  • Công việc của nhóm lò được kết thúc khi đã đưa áp suất lò lên áp suất giới hạn và kiểm tra xong sự hoạt động của lò.
* Vận hành lò lơi:
  • Chế độ đốt lò:
  • + Trong quá trình cấp hơi, lò phải giữa đúng chế độ đốt tức là phải đảm bảo nhiên liệu cháy hoàn toàn, nếu có nhiều khói đen thì phải cấp thêm gió, tăng sức hút ; nếu không nhìn rõ khói thì phải hạn chế viêc cấp gió, giảm sức hút. Nếu khói ra có mầu xám là chế độ đốt tốt.Than cho vào lò phải rải đều trên mặt ghi và cho vàp từng lượng nhỏ để duy trì việc cháy đếu trên mặt ghi. Thao tác cấp than, cào xỉ phải nhanh chóng và sau đó đóng ngay cửa cho than lại.
  • + Chiều dầy lớp than, củi trên mặt ghi dao động khoảng 300mm. Xỉ được cào ra bằng cửa tro, cửa bụi. Việc cào xỉ, bụi được thực hiện theo chu kỳ và thao tác cần tăng sức hút của lò bằng cách mở to lá chắn khói.
Cần thường xuyên theo dõi chế độ cháy của lò hơi qua tấm phản chiếu trên đỉnh vòi dầu.
  • Cấp hơi:
  • + Khi áp suất trong lò gần tương đương áp suất làm việc tối đa thì chuẩn bị cấp hơi. Trước khi cấp hơi mực nước trong không nên để cao mức bình thường. Khi cấp hơi chế độ cháy phải ổn định.
  • + Khi cấp hơi mở từ từ van hơi chính để một lượng hơi nhỏ làm nóng đường ống dẫn hơi và xả hết nước đọng trên đường ống dẫn hơi khoảng 10 ÷ 15 phút, trong thời gian quan sát hiện tượng dãn nở ống và giá đỡ ống, nếu thấy bình thường thì mở hết cỡ van hơi chính để cấp hơi đi. Việc mở van hơi phải từ từ, khi mở hết cỡ thì xoay ngược lại nửa vòng vô lăng van hơi lại.
  • + Để tránh hiện tượng hơi có lẫn nước, nước được cấp vào lò phải từ từ, không nên cho mức nước trong lò cao quá mức bình thường theo ống thuỷ.
Chú ý :
  • + Mở nhẹ van hơi chính từ từ để ống dãn nở nhiệt đều và đuổi nước ngưng trong đường ống tránh hiện tượng va đập thủy lực (tránh dãn nở kim loại ống dẫn đột ngột).
  • + Kiểm tra mức nước tại ống thủy đảm bảo luôn ở mực nước trung bình trong quá trình mở van cấp hơi cho các nơi tiêu thụ.
* Cấp nước:
Trong thời gian vận hành lò phải giữ vững mực nước trong nồi hơi, không nên cho lò vận hành lâu ở mức thấp nhất và mức cao nhất giới hạn. Lò hơi được cấp nước định kỳ do bình cấp nước trung gian hoặc bơm tay (bơm điện) đảm đương qua cụm van một chiều và van tay. Lò hơi nên trang bị thêm một bơm tay hay bơm điện có lưu lượng không nhỏ hơn 0,3m3/h và áp lực không nhỏ hơn áp lực làm việc + 1kg/cm2.
Chú ý  :
Nước cấp có độ cứng toàn phần không vượt quá 0,5mgđl/lít: PH = 7÷10.
* Chế độ xả bẩn:
Xả bẩn bao gồm xả bẩn đường hơi và xả bẩn cặn lò hơi. Việc xả bẩn đường hơi được xả định kỳ qua cụm van xả cốc ngưng, ngoài ra ta có thể xả bẩn bằng van tay trực tiếp.
Xả bẩn cận lò thì tuỳ theo chế độ nước cấp ở từng đơn vị sử dụng lò mà xác định số lần xả bẩn trong một ca. Nước cấp càng cứng, độ kiềm càng cao thì số lần xả càng nhiều. Ít nhất trong một ca phải xả bẩn 2 lần, mỗi lần từ 2 ÷3 hồi, mỗi hồi từ 10 ÷15 giây. Trước khi xả nên nâng cao mức nước trong nồi lên mức nước trung bình khoảng 25 ÷50mm theo ống thuỷ là vừa.
Ống thuỷ phải được thông rửa ít nhất 2 lần trong một ca. Van an toàn cũng phải được kiểm tra 1 lần trong 1 ca( bằng cách kéo chốt trên thân van).
* Ngừng lò:
Ngừng lò bình thường:
Thực hiện theo trình tự sau:
  • Đóng van cấp hơi và van xả hơi ra ngoài khí quyển bằng cách kênh van an toàn, giảm dần áp suất của lò xuống, nâng mức nước của lò đến cao nhất của ống thuỷ bằng cách thêm nước vào lò.
  • Ngừng cấp than và đóng cửa tro, cửa than lại, đóng bớt lá chắn khóí.
  • Cho lò nguội từ từ có sự giám sát thường xuyên của người vận hành lò hơi.
Việc tháo nước ra khỏi lò hơi để vệ sinh phải có sự đồng ý của người phụ trách nhà lò hơi và chỉ được tháo nước khi áp suất hơi bằng 0kg/cm và nhiệt độ nước lò 70÷80˚C, đồng thời thực hiện kênh van an toàn lên từ từ.
Ngừng sự cố lò:
Thực hiện theo trình tự sau
  • Chấm dứt cung cấp nhiên liệu và không khí, lá chắn khói đóng gần hoàn toàn.
  • Nhanh chóng cào than đang cháy ra khỏi buồng đốt.
  • Sau khi đã chấm dứt sự cháy thì đóng hết các cửa van và lá chắn khói lại.
  • Đóng van cấp hơi và cho thoát hơi ra ngoài bằng cách kênh van an toàn.
  • Cấp đầy nước vào lò (Nếu là sự cố cạn nước thì nghiêm cấm việc cấp nước vào lò)
  • Để lò nguội từ từ dưới sự giám sát của người vận hành lò. (Tuyệt đối nghiêm cấm việc dùng nước để dập lửa trong lò)
* Vệ sinh và bảo dưỡng lò:
Vệ sinh
  • Tuỳ theo chất lượng nước cấp mà quyết định chu kỳ vệ sinh cáu cặn trong lò hơi thông thường cứ 3 đến 6 tháng /1 lần
  • Vệ sinh bên trong lò được thực hiện bằng phương pháp hoá chất. kết hợp với thủ công cơ khí nhờ cửa vệ sinh ống nước, vệ sinh dưới bụng lò.
  • Hoá chất được sử dụng để xử lý cáu cặn thích hợp cho nồi hơilà dung dịch NaOH có nồng độ 2%. Đổ đầy dung dịch NaOH vào nồi hơi và đun đến sôi, áp suất từ 0,3 ÷ 0,4 áp suất làm việc trong khoản từ 12 ÷ 24 h hoặc lâu hơn nữa tuỳ độ dày của lớp cáu cặn. Sau khi tháo dung dịch NaOH ra khỏi lò thì cấp nước rửa lò và vệ sinh cơ khí. Việc sử lý bằng hoá chất phải do cán bộ am hiểu về hoá chất chủ trì.
Bảo dưỡng
  • Nếu lò hơi ngừng vận hành từ ≥1 tháng thì dùng phương pháp bảo dưỡng khô.
  • Nếu lò hơi ngừng vận hành <1 tháng thì dùng phương pháp bảo dưỡng ướt.
  • Phương pháp bảo dưỡng khô:
Sau khi ngừng vận hành thì tháo hết nước trong lò hơi ra mở các van và dùng nước rửa sạch và đốt lò sấy khô( chú ý không đốt lửa to) và mở các van. Mở cửa vệ sinh ống ở trên thân lò và dùng 8 ÷ 10kg vôi sống và có cỡ hạt từ 10 ÷ 30mm được đặt trên nhưng mâm nhôm đưa vào nồi hơi. Đóng các cửa van lại. Cứ 3 tháng kiểm tra một lần, nếu thấy vôi sống vỡ thành bột thì thay mới
  • Phương pháp bảo dưỡng ướt:
Sau khi ngừng vận hành lò hơi thì tháo hết nước trong lò ra rửa sạch cấu căn trong lò cho nước đã sử lý đầy vào lò và đốt lò tăng dần nhiệt độ nước lò đến 1000C. Và kênh van an toàn lên để thoát khí. Đóng tất cả các van lại và dập lửa.
  • Duy tu:
  • + Cứ 1 tháng vận hành phải kiểm tra lại toàn bộ lò hơi 1 lần. Chú ý các loại van, ống thuỷ,áp kế, và ống sinh hơi có hiện tượng rò rỉ không. Tro có bị tích tụ ở cuối lò không, ghi có bị võng, cháy không, các lớp vữa chịu nhiệt có bị hư hại không, án lò có bị cháy không. nếu hư hỏng cần khắc phục hoặc thay thế.
  • + Từ 3 ÷ 6 tháng vận hành phải ngừng lò kiểm tra sửa chữa toàn diện,kết hợp vệ sinh cáu cặn cho lò
  • + Lò phải ngừng vận hành ngay để sửa chữa đột xuất nếu có hiện tượng hư hỏng các bộ phận chịu áp lực của  lò hơi  có nguy cơ gây tai nạn nghiêm trọng.
  • + Việc sửa chữa vừa và lớn  lò hơi phải do các cá nhân và đơn vị được pháp lý nhà nước công nhận và phải tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm về nồi hơi hiện hàn
3. Nguy cơ gây mất an toàn và biện pháp khắc phục trong vận hành lò hơi:
* Những nguy cơ mất an toàn:
- Nổ áp lực (nổ vật lý): do kết cấu và vật liệu chế tạo lò hơi không đảm bảo an toàn; không có chế độ kiểm tra định kỳ để phát  hiện tình trạng kết cấu thiết bị không có khả năng chịu áp lực.
- Bỏng: do hơi nước nóng bị rò rỉ qua các van khóa, van an toàn, bể ống thủy sáng, than cháy văng bắn qua cửa lò, . . .
- Điện giật: do các thiết bị điện đi kèm lò hơi không được lắp đặt đảm bảo an toàn đúng kỹ thuật.
- Môi trường làm việc có nhiều bụi, nóng, không thông thoáng, tích tụ hơi khí độc (CO, CO2, . . . )
* Biện pháp hạn chế mất an toàn trong vận hành lò hơi:
Điều 1: Thiết bị phải được chế tạo và lắp đặt đúng tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định KTAT, đăng ký sử dụng theo quy định. Người sử dụng lao động của doanh nghiệp phải giao trách nhiệm quản lý thiết bị cho cán bộ quản lý thiết bị bằng văn bản.
Điều 2: Việc vận hành thiết bị chỉ được giao cho những người từ 18 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe, đã được huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về kiến thức chuyên môn, quy trình kỹ thuật an toàn vận hành thiết bị chịu áp lực và phải được người sử dụng lao động giao trách nhiệm bằng văn bản.
Điều 3: Việc quản lý lò hơi cố định hoặc di động. NSDLĐ phải giao cho những người có trình độ chuyên môn và có kinh nghiệm thực tế đã được Hội đồng Kỹ thuật của đơn vị thông qua bằng văn bản quyết định.
Điều 4: Việc quản lý lò hơi và các thiết bị phụ của nó phù hợp với những yêu cầu đã quy định trong quy phạm Nhà nước “QPVN 23-81”.
Điều 5: Bảo quản thực hiện các chế độ bảo dưỡng, vận hành, tu sửa và khám nghiệm theo đúng quy trình kỹ thuật.
Điều 6: Trên lò hơi phải có đủ các thiết bị an toàn sau:
- Van an toàn: lắp đúng theo thiết kế. Nghiêm cấm lắp đặt van khóa trên đường ống hơi lắp đặt van an toàn. Không cho phép làm giảm diện tích lỗ thoát hơi của van an toàn. (Đường thoát hơi của van an toàn và van xả phải được đưa ra vị trí không gây nguy hiểm cho người, thiết bị). Van an toàn phải được cơ quan có chức năng kiểm định và niêm chì định kỳ hàng năm. Nghiêm cấm người sử dụng lò hơi cân chỉnh, thay đổi thông số hoạt động của van an toàn.
- Áp kế: mỗi thiết bị phải được lắp đặt 01 áp kế tại vị trí dễ quan sát, được bảo vệ tránh sự va chạm và phải được kiểm định hàng năm.
- Bộ ống thủy: bao gồm ống thủy tối, ống thủy sáng và các van khóa dùng để kiểm tra mức nước trong lò hơi. Ống thủy sáng phải được che chắn bảo vệ chống va chạm, trên thân ống thủy sáng phải kẻ mức nước cao nhất và mức nước thấp nhất theo quy định của nhà sản xuất. Phải có chế độ kiểm tra định kỳ các điện cực báo mức nước được lắp bên trong ống thủy tối đảm bảo hoạt động tốt.
- Bơm cấp nước: phải đủ công suất và áp lực và lưu lượng phù hợp để cấp nước cho lò hơi trong quá trình làm việc để tránh tình trạng thiếu nước dẫn đến lò hơi bị đốt nóng quá mức gây biến dạng (nguy cơ gây nổ rất cao). Hệ thống điện của máy bơm nước phải được bảo vệ chống rò điện.
- Rơle áp suất: dùng để khống chế áp suất làm việc của lò hơi trong phạm vi cho phép. Rơle áp suất phải được lắp đặt tại vị trí phù hợp, chống bị biến dạng và phải được kiểm tra định kỳ.
- Van xả đáy: để xả nước và các chất cáu cặn bên trong khoan chứa nước nhằm bảo vệ lâu dài cho lò hơi. Việc xả nước và cáu căn qua van xả đáy lò hơi được thực hiện khi lò hơi đang hoạt động ở áp suất làm việc. (Khi xả đáy lò hơi phải chú ý quan sát mức nước, tránh làm cạn nước dẫn đến sự cố).
- Van xả hơi: được lắp đặt trên đường ống thông với khoan hơi của lò hơi, dùng để xả hơi trong quá trình đốt lò và xử lý sự cố. Đường ống xả hơi phải được đưa ra khu vực an toàn bên ngoài nhà xưởng.
Điều 7: Nhà lò hơi phải được thông thoáng và thoát nước tốt, có đủ không gian cho công nhân làm việc, kiểm tra vận hành và vệ sinh thiết bị.
Điều 8: Trước khi vận hành lò hơi, công nhân phải kiểm tra đầy đủ các cơ cấu an toàn, hệ thống điện, đồng hồ chỉ áp suất và tình trạng các van khóa lắp đặt trên lò hơi.
Điều 9: Hàng ngày phải lau chùi mặt kính đồng hồ áp lực, mặt kính ống thủy để dễ dàng theo dõi mực nước và áp suất của lò.
Đồng hồ áp lực, ống thủy phải có vạch quy định mức nước, áp suất hơi cho phép.
Điều 10: Người trực tiếp vận hành lò hơi phải luôn có mặt khi thiết bị hoạt động, thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của lò hơi, các van xả, sự hoạt động của các dụng cụ kiểm tra đo lường: áp kế, van an toàn. Vận  hành lò hơi theo đúng quy trình vận hành của đơn vị. Ghi chép ngày kiểm tra vào sổ nhật ký vận hành lò hơi.
Điều 11: Công nhân vận hành lò hơi không được phép làm việc riêng, hoặc làm những công việc không có liên quan đến chức trách của mình hoặc tự ý bỏ đi nơi khác trong lúc điều khiển lò hơi.
Trong lúc làm việc, phải thường xuyên kiểm tra mức nước, áp lực hơi trong ống. Nếu thấy không an toàn phải báo cho cán bộ kỹ thuật đơn vị biết để xử lý.
Điều 12: Dụng cụ làm xong phải để gọn gàng vào nơi quy định. Khu vực xung quanh lò hơi phải gọn gàng không gây trở ngại cho công nhân vận hành trong quá trình thao tác.
Điều 13: Vệ sinh sửa chữa lò hơi phải ngồi chờ lò hơi nguội hẳn, sau đó mở hết cửa thông hơi mới cho người vào làm việc.
Điều 14: Lò hơi đốt dầu các ống dẫn phải kín không để rò rỉ. Nếu có dầu rơi vãi phải lau sạch ngay. Ống dẫn hơi, dẫn nước nóng phải được bao che cách nhiệt.
Điều 15: Những vật liệu dễ cháy nổ (xăng dầu) phải để xa lò hơi ít nhất 10m. trong quá trình làm việc không được để cạn nước. Cấm bơm nước vào lò hơi khi đang đốt.
Điều 16: Hết ca làm việc phải ghi nhật ký, bàn giao tình trạng an toàn của lò hơi cho ca sau.
Điều 17: Không được phép đưa vào vận hành các lò hơi chưa được đăng kiểm.
Các lò hơi không có đủ các dụng cụ kiểm tra đo lường, thiếu hoặc không có các cơ cấu an toàn hoặc dụng cụ kiểm tra đo lường và cơ cấu an toàn không được kiểm định. Các van an toàn của lò hơi phải thường xuyên được kiểm tra.
Điều 18: Cấm hàn, sửa chữa lò hơi và các bộ phận chịu áp lực của thiết bị khi còn áp suất.
- Cho lò hơi vào hoạt động khi van an toàn chưa được cân chỉnh và niêm chì đúng quy định; áp kế hoạt không chính xác, mặt kính bị vỡ, mất kim.
- Sử dụng lò hơi vượt quá thông số kỹ thuật do cơ quan kiểm định kỹ thuật an toàn cho phép đối với thiết bị.
Điều 19: Phải lập tức đình chỉ sử dụng lò hơi đốt than trong các trường hợp sau:
- Khi áp suất trong lò hơi tăng quá mức cho phép mặc dù các yêu cầu khác quy định trong quy trình vận hành thiết bị đều bảo đảm.
- Khi các cơ cấu an toàn không hoàn hảo.
- Khi phát hiện thấy các bộ phận chịu áp lực chính của lò hơi có vết nứt, phồng, gỉ mòn đáng kể, xì hơi, nước ở các mối nối, mối hàn, các miếng đệm bị xé,…
- Khi áp kế hư hỏng và không có khả năng xác định áp suất trong lò hơi bằng một dụng cụ nào khác. Những trường hợp khác theo quy định trong quy trình vận hành của đơn vị.
4. Cách thức đăng ký học chứng chỉ an toàn lao động trong vận hành lò hơi tại Đà Nẵng như thế nào?
Hồ sơ đăng ký gồm:
- 01 CMND photo
- 02 ảnh 3 x 4
Đăng ký khóa học:
* Đăng ký trực tiếp tại:
- Trường Trung cấp Quốc Tế Sài Gòn, số 409/5 Đường Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Gấp, TP. Hồ Chí Minh.
* Đăng ký online : NHẤN VÀO ĐÂY
* Đăng ký qua Zalo : 0945.228.844
* Đăng ký qua Email : giaoducdatviet.net@gmail.com
5. Lợi ích khi học tại Hệ Thống Giáo Dục Đất Việt:
- Không thu thêm bất kỳ loại phí nào trừ học phí.
- Sau khi tốt nghiệp khóa học, nếu có bất kỳ thắc mắc đều có thể gọi về Hệ Thống Giáo Dục Đất Việt để được nhận sự giải đáp, hướng dẫn cụ thể từ đội ngũ nhân viên, giảng viên dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn cao.
- Nhận được sự ưu đãi nếu tiếp tục đăng ký các khóa học khác tại đơn vị, cũng như khi giới thiệu được bạn bè đến tham gia các khóa học tại Hệ Thống Giáo Dục Đất Việt.
- Trong quá trình làm việc, sẽ được hỗ trợ nhiệt tình về mặt chuyên môn.
- Học viên sẽ được giới thiệu các chương trình mới, cập nhật những thông tin mới nhất trong xây dựng và đào tạo.
- Được hỗ trợ tài liệu học tập.
 ➤HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẤT VIỆT
Địa chỉ: 409/05 Nguyễn Oanh, P. 17, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Tư vấn ( Ms. Lai ) : 0945.22.88.44
Email : giaoducdatviet.net@gmail.com
Chúng tôi sẽ giải đáp tất cả các yêu cầu của quý khách, xin chân thành cảm ơn 
Share on Google Plus

Thông Tin Liên Hệ

HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẤT VIỆT
Địa Chỉ: 140/4 Đường TL 41, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, Tp HCM
Hotline: 0934.22.88.44 - 0944.22.88.44 - 0945.22.88.44 - 0946.22.88.44 - Tel: 19009213
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 nhận xét :

Đăng nhận xét