Khai giảng lớp an toàn lao động khảo sát trong xây dựng tại Đồng Nai

Khai giảng lớp an toàn lao động khảo sát trong xây dựng tại Đồng Nai

Lĩnh vực xây dựng: “Vô địch” về tai nạn lao động
Con số từ Cục An toàn Lao động - Bộ LĐTBXH cho biết: “Phân tích từ 62 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người trong 6 tháng đầu năm 2017 cho thấy lĩnh vực xây dựng chiếm tới 25,8% tổng số vụ và 24,2% tổng số người chết. Mặc dù chưa có con số tổng kết cả năm 2017 nhưng khả năng tai nạn lao động trong lĩnh vực xây dựng chắc chắn vẫn dẫn đầu và cao hơn mức 24% cả năm 2016.
Các báo cáo từ Cục An toàn Lao động - Bộ LĐTBXH cho biết, các nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn chết người có nguyên nhân từ người sử dụng lao động (chiếm 33,8%) bao gồm: Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động hoặc huấn luyện an toàn lao động chưa đầy đủ cho người lao động chiếm 12,9% tổng số vụ; Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 12,9% tổng số vụ; Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm 4,8% tổng số vụ; Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 1,6% tổng số vụ; Do người sử dụng lao động không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động chiếm 1,6%.
Các nguyên nhân từ người lao động chiếm 29%, cụ thể: Người lao động bị nạn vi phạm quy trình quy chuẩn an toàn lao động chiếm 27,4% tổng số vụ; Người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm 1,6% tổng số vụ; Còn lại 37,2% là những vụ tai nạn lao động xảy ra do các nguyên nhân khác.
Để đảm bảo tính mạng và tài sản, Trường Kỹ Thuật Đất Việt liên tục tổ chức các khóa Huấn luyện an toàn lao động trong xây dựng.


1. Đối tượng cần huấn luyện an toàn lao động
Được coi là công tác rất quan trọng, an toàn lao động trong tất cả các ngành là rất cần thiết và mỗi người cần phải nắm chắc những kiến thức về nó.
Căn cứ theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động thì:
– Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
– Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
– Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
– Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
– Nhóm 5: Người làm công tác y tế
– Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
2. Thời hạn của chứng chỉ, chứng nhận, thẻ an toàn lao động
STTĐối tượng Loại chứng chỉ, chứng nhận, thẻ Loại chứng chỉ, thời hạn chứng chỉ
01Nhóm 1Chứng nhận2 năm
02Nhóm 2Chứng nhận2 năm
03Nhóm 3Thẻ an toàn + xác nhận danh sách2 năm
04Nhóm 4Sổ theo dõi chứng nhận1 năm
05Nhóm 5Chứng nhận2 năm
06Nhóm 6Chứng nhận2 năm
3. Cách thức đăng ký học an toàn lao động như thế nào?
Hồ sơ đăng ký gồm:
- 01 CMND photo
- 02 ảnh 3 x 4
Đăng ký khóa học:
* Đăng ký trực tiếp tại:
- Trường Trung cấp Quốc Tế Sài Gòn, số 409/5 Đường Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Gấp, TP. Hồ Chí Minh.
- Trường Kỹ Thuật Đất Việt, số 35 Thanh Đa, Phường 27, Quận bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
* Đăng ký online : NHẤN VÀO ĐÂY
* Đăng ký qua Zalo : 0945.228.844
* Đăng ký qua Email : giaoducdatviet.net@gmail.com
4. Nội dung học an toàn lao động:
Theo điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP thì:
Huấn luyện nhóm 1
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
– Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
Huấn luyện nhóm 2
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
– Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
– Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
– Xây dựng, đốc thúc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;
– Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
– Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;
– Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;
– Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
– Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
– Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
– Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
– Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;
– Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
Huấn luyện nhóm 3
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
– Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
– Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
– Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
– Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
– Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;
– Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
– Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
Huấn luyện nhóm 4
a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
– Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
– Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
– Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Huấn luyện nhóm 5:
a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
– Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
– Yếu tố có hại tại nơi làm việc;
– Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;
– Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
– Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;
– Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;
– Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
– Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;
– An toàn thực phẩm;
– Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
– Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
– Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
– Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;
– Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;
– Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
– Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
Huấn luyện nhóm 6:
Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
➤HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẤT VIỆT
Địa chỉ: 409/05 Nguyễn Oanh, P. 17, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Tư vấn ( Ms. Lai ) : 0945.22.88.44
Email : giaoducdatviet.net@gmail.com
Chúng tôi sẽ giải đáp tất cả các yêu cầu của quý khách, xin chân thành cảm ơn !
Share on Google Plus

Thông Tin Liên Hệ

HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẤT VIỆT
Địa Chỉ: 140/4 Đường TL 41, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, Tp HCM
Hotline: 0934.22.88.44 - 0944.22.88.44 - 0945.22.88.44 - 0946.22.88.44 - Tel: 19009213
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 nhận xét :

Đăng nhận xét