AN TOÀN VẬN HÀNH NỒI HƠI

AN TOÀN VẬN HÀNH NỒI HƠI
1. Khái niệm

Nồi hơi công nghiệp là thiết bị sử dụng nhiên liệu để đun sôi nước tạo thành hơi nước mang nhiệt để phục vụ cho các yêu cầu về nhiệt trong các lĩnh vực công nghiệp. Nồi hơi được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành công nghiệp và đảm bảo an toàn nồi hơi luôn được coi trọng. Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người ta tạo ra nguồn hơi có nhiệt độ và áp suất phù hợp để đáp ứng cho các loại công nghệ khác nhau. Để vận chuyển nguồn năng lượng có nhiệt độ và áp suất cao này người ta dùng các ống chịu được nhiệt, chịu được áp suất cao. Vậy trong sử dụng chúng ta phải tuân theo quy trình như thế nào để đảm bảo an toàn nồi hơi?



2. Quy trình sử dụng nồi hơi an toàn

* Kiểm tra hệ thống:

Trước khi vận hành lò cần kiếm tra kĩ các bộ phận quan trọng như:

+ Các loại van, hệ thống cấp nước, hệ thống đường ống, hệ thống nhiên liệu,…đã được lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật hay chưa. Các van phải đảm bảo kín và đóng mở dễ dàng.

+ Các thiết bị đo lường, an toàn phải đảm bảo đúng yêu cầu quy phạm: áp kế có vạch đỏ chỉ áp suất làm việc tối đa cho phép, ống thủy sáng phải có vạch đỏ chỉ mức nước trung bình, van an toàn được chỉnh áp suất hoạt động theo quy phạm.

+ Nhiên liệu và nước cấp đã đủ dự trữ và đảm bảo chất lượng hay chưa, nếu nước cạn sẽ không thể khởi động được vòi đốt.
Vận hành lò

+ Khởi động vòi đốt bằng nút bấm vòi đốt trên tủ điều khiển ở chế độ tự động để khi áp suất lò đạt mức mong muốn lò sẽ ngừng hoạt động.

+ Khi lò xuất hiện hơi nước thì đống van xả le lại, tăng quá trình đốt

+ Khi áp suất lò đạt từ 1 đến 1,5KG/cm2 tiến hành đóng van xả khí, kiểm tra trạng thái các van, thông rửa ống thủy, áp kế

+ Khi lò đạt áp suất 2KG/cm2 dùng cờ lê vặn chặt các đai ốc trong phạm vi chịu lực của lò hơi

+ Khi áp suất trong lò đạt mức áp suất làm việc tối đa Plv, cấp nước vào lò đến vạch trung bình…

Trong quá trình vận hành cần thường xuyên theo dõi chế độ cháy của nồi hơi quan tấm phản chiếu trên đỉnh đầu.
                         
                              Hình ảnh bên trong của nồi hơi
* Ngừng lò
Có hai trường hợp ta phải ngừng lò khi sử dụng. Thứ nhất, đã sử dụng xong và tiến hành ngừng lo bình thường. Thứ hai, có sự cố xảy ra và phải ngừng lò để đảm bảo an toàn nồi hơi. Vì nguyên nhân ngừng lò là khác nhau nên quy trình ngừng lò cũng có thao tác khác nhau.

- Ngừng lò bình thường:

+ Ngừng hoạt động của vòi đốt

+ Đóng van cấp hơi và xả hơi ra ngoài khí quyển bằng cách mở van xả le hoặc kênh van an toàn để giảm áp suất của lò xuống

+ Cấp nước vào lò để nâng mức nước trong lò lên mức cao nhất của ống thủy

+ Để lò nguội từ từ có sự giám sát thường xuyên của người vận hành nồi hơi

- Ngừng lò khi xảy ra sự cố

+ Bấm chuông báo động ngừng lò khẩn cấp

+ Tạm dừng ngay hoạt động của hệ thống đốt nhiên liệu bằng nút STOP, đóng van cấp hơi, kênh van an toàn, mở van xả le.

+ Cấp đầy nước vào lò, tuy nhiên nếu xảy ra sự cố cạn nước thì nghiêm cấm việc cấp nước vào lò.

+ Để lò nguội từ từ dưới sự giám sát của người vận hành.

Trong các nhà máy công nghiệp có sử dụng nhiệt thì nồi hơi luôn được dùng để làm nguồn cung cấp nhiệt và dẫn nguồn nhiệt đến các máy móc sử dụng nhiệt mà không thiết bị nào thay thế được. Nồi hơi tạo ra nguồn năng lượng an toàn không gây cháy để vận hành các thiết bị hoặc động cơ ở nơi cần cấm lửa và cấm nguồn điện; tuy nhiên người vận hành cũng phải thực hiện tốt quy trình vận hành để đảm bảo an toàn lao động

3. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.


Thời gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.


Huấn luyện nhóm 1

a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;

– Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;

– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

Huấn luyện nhóm 2



a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:

– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;

– Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

– Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;


– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;

– Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;

– Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;

– Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;

– Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;

– Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

– Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;

– Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động

– Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;


c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:

– Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;

– Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Huấn luyện nhóm 3


a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:

– Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;

– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;

– Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;

– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;

– Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;

– Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;


c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:


– Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;

– Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;

– Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.

Huấn luyện nhóm 4

a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:

– Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;

– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;

– Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;


– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;


– Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Huấn luyện nhóm 5:

a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;

– Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

– Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;

– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;

c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:

– Yếu tố có hại tại nơi làm việc;

– Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;

– Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

– Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;

– Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;

– Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;

– Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;

– An toàn thực phẩm;

– Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;

– Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;

– Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;


– Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;

– Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;

– Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.

– Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Huấn luyện nhóm 6:


Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.

3. Chứng chỉ, chứng nhận:

Học viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:

– Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);



– Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);





– Ngoài ra, nhóm 5 sẽ được cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 5 năm);

– Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.




*** Chứng nhận có giá trị trên toàn quốc do Hệ Thống Giáo Dục Đất Việt cấp theo quy định của Chính Phủ.

4. Lịch khai giảng

Hệ Thống Giáo Dục Đất Việt liên tục tổ chức các lớp huấn luyện an toàn lao động . Khai giảng vào các ngày 12 và 24 hàng tháng và mở thêm lớp bất kỳ lúc nào tùy theo nhu  cầu học của học viên.

5. Học Phí 

- Học phí: 800.000 đồng/ 01 học viên đối với nhóm 1, nhóm 2

- Học phí: 2.000.000 đồng/01 học viên đối với nhóm 5 ( y tế ).

- Học phí: 500.000 đồng/01 học viên đối với nhóm 3 ( thẻ an toàn lao động ) và nhóm 4 ( sổ theo dõi )

Đặc biệt khi học viên đăng ký tham gia theo nhóm với số lượng từ 05 người trở lên được giảm 10% học phí.


*** Mọi thông tin chi tiết về khóa đào tạo xin liên hệ để được
 tư vấn miễn phí:

Wedsite : http://www.giaoducdatviet.net

Tư vấn : 0945.22.88.44

Share on Google Plus

Thông Tin Liên Hệ

HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẤT VIỆT
Địa Chỉ: 140/4 Đường TL 41, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, Tp HCM
Hotline: 0934.22.88.44 - 0944.22.88.44 - 0945.22.88.44 - 0946.22.88.44 - Tel: 19009213
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 nhận xét :

Đăng nhận xét